What's new

Một số bài sinh cần giúp đỡ

lovetome1994

New member
Câu 1: Lai ruồi giấm cái mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực mắt trắng thuần chủng người ta thu được ở F1 100% cái mắt đỏ tía, 100% đực mắt đỏ tươi. Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên ở đời F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới như sau. 3/8 mắt đỏ tía, 3/8 mắt đỏ tươi. 2/8 mắt trắng. Kết luận nào sau đây đúng.
A. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen trên NST giới tính X quy định.
B. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen trên NST giới tính X quy định.
C. Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen trên NST giới tính X và 1 gen trên NST thương quy định
D. Màu mắt của ruồi giấm do 2 gen trên NST giới tính X và 1 gen trên NST thường tương tác.

Câu 2:
1 Tế bào xét 1 cặp NST tương đồng, gỉ sử trong mỗi NST tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 micromet. Khi tế bào này bước vào kì giữa của nguyên phân, tổng chiều dài các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp NST này là:
A: 8400
B: 9600
C: 1020
D: 4800

Câu 3: Ở 1 loài thực vật, chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp.Sự có mặt của mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều dài 210 cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phấn. Số kiểu hình và tỉ lệ cây cao 190cm ở F2 là.
A: 10KH - 126/516
B: 11KH - 126/512
C: 10KH - 105/512
D: 11KH - 105/512

Câu 4: Trên 1 phân tử mARN dài 4355,4 A có 1 số Riboxom dịch mà và cách đều nhau là 81,6A. Thời gian của cả quá trình dịch mã là 57,9s. Vận tốc dịch mã là 10aa/s. (kể cả yếu tố kết thúc). Tại thời điểm Riboxom thứ 6 dịch mã được 422aa, MT đã cung cấp cho các riboxom số aa là:
A: 7000
B: 7720
C: 6980
D: 7620

Câu 5:
Ở 1 locus trên NST thường có (n+1) alen. Tần số của 1 alen là 1/2, trong khi tần số của mỗi alen còn lại là 1/(2n). Giả sử quần thể ở trạng thái cân bằng thì tần số của cá thể dị hợp tử là bao nhiêu?
A: (n-1)/(2n)
B: (2n-1)/(3n)
C: (3n-1)/(4n)
D: (4n-1)/(5n)

Hướng suy nghĩ or giải sát giúp e nhé. Tks cả nhà :hoanho:
 
Câu 3: Cây thấp nhất: 210 - 10 x 5 = 160 cm (aabbccddee).
Do F1 có kgen là AaBbCcDdEe => có 11 kiểu hình (160,165,..205,210).
Cây cao 190 cm => có 4 alen trội, 6 alen lặn.
alen trội: alen lặn=0,5:0,5
=> tỉ lệ = (0.5)^10. 10C4 = 105/512.
=> Đáp án D.
 
Câu 5:
Gọi các alen là: a0, a1, ..., an-1, an (có n+1 alen)
Giả sử an = 1/2, các alen còn lại = 1/(2n).
=> (a0 + a1 + ... + an)^2 = (n.a0 + 1/2)^2 = 1.
a0^2, a1^2,..,an^2 là tần số của kgen đồng hợp, còn lại là của dị hợp.
=> có 2 cách tính:
*** tính trực tiếp tần số kgen dị hợp:

tsố cá thể dị hợp = 2(a0a1+a1a2+a2a0+a1a3+a2a3+...+an-1an+ana0).
Số kgen dị hợp = (n+1)C2 = n(n+1)/2.
Trong đó có n kgen có an => n kgen đó có tần số là: 2an(a0+a1+..+an-2+an-1) = 2.1/2 .n.1/2n = 1/2 (1)
Còn lại n(n+1)/2 - n = (n^2-n)/2 kgen không chứa an, có tần số là:
2. 1/(2n). 1/(2n).(n^2-n)/2 = (n-1)/4n (2)
Tsố cá thể dị hợp = (1) + (2) = (3n-1)/4n => C.

*** Tính gián tiếp qua kgen đồng hợp:

tsố kgen đồng hợp = a0^2+ a1^2+..+an^2 = n.a0^2+an^2 = n.1/(4n^2) + 1/4 = (n+1)/4n
=> tsố kgen di hợp = 1 - (n+1)/4n = (3n-1)/4n.
 
Câu 1:
Có mắt đỏ tía => tương tác gen.
Ptc => F1 dị hợp => Số tổ hợp giao tử = 8 hoặc 16.
=> Có ít nhất 1 cơ thể F1 cho 4 loại giao tử => AaXBXb
=> p: AAXBXB x aaXbY.
=> D
 

pdn

Pham Duy Nghia
Câu 1:
Có mắt đỏ tía => tương tác gen.
Ptc => F1 dị hợp => Số tổ hợp giao tử = 8 hoặc 16.
=> Có ít nhất 1 cơ thể F1 cho 4 loại giao tử => AaXBXb
=> p: AAXBXB x aaXbY.
=> D
P
gif.latex
đỏ tươi, còn F1
gif.latex
đỏ tía ==> tương tác gì vậy bạn, nhầm rồi.


Câu 3: Cây thấp nhất: 210 - 10 x 5 = 160 cm (aabbccddee).
Do F1 có kgen là AaBbCcDdEe => có 11 kiểu hình (160,165,..205,210).
Cây cao 190 cm => có 4 alen trội, 6 alen lặn.
alen trội: alen lặn=0,5:0,5
=> tỉ lệ = (0.5)^10. 10C4 = 105/512.
=> Đáp án D.
6 alen trội, 4 alen lặn .^^

:rose:
 
Câu 1:
A_XBXb: Đỏ tía.
A_XBXB, A_XBY: Đỏ tươi
aaXbXb, aaXbY : trắng.
Câu 3:
ừm.
nhưng tỉ lệ trội lặn bằng nhau nên kq vẫn đúng.
 

pdn

Pham Duy Nghia
Câu 1: không có kiểu tương tác như vậy đâu bạn ơi, sơ đồ hóa sinh không thỏa mãn được kiểu tương tác như thế, bạn nên chọn hướng giải khác đi.
@
TT bổ sung A-B-
gif.latex
(A-bb = aaB- = aabb)
hoặc A-B-
gif.latex
(A-bb = aaB-)
gif.latex
aabb
hoặc A-B-
gif.latex
A-bb
gif.latex
aaB-
gif.latex
aa
bb.
TT át chế trội (A-B- = A-bb)
gif.latex
aaB-
gif.latex
aabb
hoặc (A-B- = A-bb = aabb )
gif.latex
aaB-.

TT át chế lặn A-B-
gif.latex
A-bb
gif.latex
(aaB- = aabb).
 

Facebook

Top