What's new

Mô tả cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian, đại não, tủy sống

trung197

New member
Joined
Sep 21, 2010
Messages
3
#1
Câu1: Mô tả cấu tạo và chức năng trụ não, não trung gian, đại não, tủy sống.
Câu2: Nêu định nghĩa về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện.( có cái j liên quan đến phản xạ nêu hết nha)
Câu3: Hoạt động thần kinh cấp cao ở con người ( có cái j liên quan nêu hết nha)
Câu4: Đại dịch AIDS thảm họa loài người

Đây là các câu ôn tập để sắp tới e kiểm tra chất lượng nên mong mọi người trả lời đầy đủ giúp e để e học thuộc . Thân!
 


00792

Moderator
Joined
Feb 20, 2009
Messages
1,292
#3


Trụ não gồm: hành tuỷ, cầu não, não giữa và não trung gian.
- Cấu tạo của hành tuỷ: hình nón cụt lớn quay lên nối liền với phần trên não, đáy nhỏ ở dưới nối liền với tuỷ sống: trung khu thần kinh điều hoà hô hấp và tim.
+ Chất xám ở trong tạo nên các khối hạch (nhân xám) từ nhân xám phát sinh một số dây thần kinh não.
+ Chất trắng ở ngoài da là phần tiếp tục các bó cảm giác từ tuỷ sống đi lên và các bó vận động từ vỏ não đi xuống. Chức năng của hành tuỷ:
* Chất trắng: dẫn truyền cảm giác từ tuỷ sống đi lên và các lệnh vận động từ vỏ não đi xuống.
* Chất xám: là trung khu của một số cử động phản xạ như: trung khu hô hấp, trung khu chế ngự tim, trung khu bài tiết nước tiểu, trung khu điều khiển tiết glucôza ở gan, trung khu ăn uống.
- Cầu não: nằm trên hành tuỷ có hình bán khuyên. Giữa các cầu não và hành tuỷ có rãnh lõm xuống là rãnh hình cầu. Có cấu tạo bởi chất trắng ngoài, chất xám ở trong. Chức năng của cầu não:
* Chất trắng dẫn truyền cảm giác và vận động vì các dây thần kinh từ tuỷ sống đi lên và từ vỏ não đi xuống đều qua cầu não.
* Chất trắng dẫn truyền cảm giác và vận động vì các dây thần kinh từ tuỷ sống đi lên và từ vỏ não đi xuống đều qua cầu não.
* Chất xám là nơi phát xuất một số dây thần kinh não.
- Não giữa: nằm trên cầu não gồm cuống não và củ não sinh tư. Chức năng của não giữa: tham gia các phản xạ thị giác, thính giác, điều hoà tư thế vận động.
- Não trung gian: là phần trên cùng của trụ não nối với bán cầu não gồm gò thị và vùng dưới gò thị. Chức năng:
+ Gò thị là nơi dẫn truyền các xung động hướng tâm lên não.
+ Vùng dưới gò điều hoà hoạt động của tuyến yên, điều hoà chức năng của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, điều hoà thân nhiệt, sự tiết niệu điều hoà trao đổi Gluxit, lipit, nước, muối khoáng.

Não giữa

3.4.5. Não giữa
a/. Đặc điểm cấu tạo
Não giữa là phần ít biến đổi nhất trong quá trình phát triển của não. Não giữa gồm có hai phần: cuống não và củ não sinh tư. Ở giữa có 1 ống hẹp (gọi là ống Sylvius). Ống này thông với não thất III và não thất IV.
+ Cuống não (chân não), nằm ở phần trước của não giữa, phía trên cầu não. Cuống não có hai phần: phần nền và phần mái, được phân cách bởi các tế bào sắc tố (gọi là liềm đen).Ở phần nền có các bó tháp đi từ đại não, qua cầu não để đi xuống tuỷ sống và các bó đi từ vỏ não đến các hạch thần kinh vận động. Ở phần mái có các nhân của đôi dây thần kinh não số III (vận nhỡn chung) và dây thần kinh não số IV (dây cảm động- vận động cầu mắt).
+ Củ não sinh tư nằm ở phần sau của não giữa, gồm: hai củ trên là trung khu của các phản xạ định hướng thị giác và hai củ não dưới là trung khu của các phản xạ định hướng thính giác. Nhờ đó cho phép ta quay đầu về hướng có kích thích âm thanh và nhận biết sự có mặt của ánh sáng, ngay cả khi ta nhắm mắt.
b/. Chức năng não giữa
Chức năng chủ yếu của não giũa là chức năng phản xạ. Ở não giữa có một số trung khu phản xạ và các đường dẫn truyền quan trọng đến đồi thị và 2 bán cầu đại não. Não giữa còn là cầu nối giữa tuỷ sống với bán cầu đại não. Não giữa là trung khu chính dưới vỏ, thu nhận, xử lí và điều hoà các thông tin cảm giác. Ngoài ra não giữa còn có nhân đỏnhân đen có vai trò trong điều hoà trương lực cơ, điều hoà tư thế vận động bằng các phản xạ chỉnh thể và trương lực cơ ở các tư thế khác nhau của cơ thể như đứng, ngồi, nằm.
3.4.6. Não trung gian
a/. Đặc điểm cấu tạo
Não trung gian nằm khuất giữa 2 bán cầu đại não. Cấu tạo gồm 4 phần: gò thị, vùng dưới gò, vùng trên gò, vùng ngoài gò. Bên trong có não thất III thông với cống Sylvius.
+ Gò thị (hay đồi thị = hypothalamus). Gồm một đôi chất xám hình bầu dục lớn nối với nhau bằng mép xám. Gò thị là trung khu cảm giác quan trọng dưới vỏ não. Nó vừa điều hòa các phản xạ dinh dưỡng vừa tham gia hình thành các phản xạ không điều kiện (PXCĐK).
+ Vùng dưới gò. Gồm hai phần: phần trước và phần sau. Phần trước có củ xám - là trung khu dinh dưỡng, có ảnh hưởng lên sự trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt. Củ xám có đôi dây thần kinh thị giác (dây thần kinh não số II) tạo nên chéo thị giác. Phần sau có hai củ núm vú - là trung khu khứu giác dưới võ não.
b/. Chức năng não trung gian
+ Vùng đồi thị là trung tâm thu nhận, xử lí các chuyển giao thông tin cảm giác lên vỏ não. Các nơ ron của não trung gian có vai trò quan trọng trong việc hình thành các động tác mới và kĩ xảo vận động, tham gia hình thành các phản xạ có điều kiện. Đồi thị là trung tâm của các cảm giác nông và sâu có ý thức. Khi đồi thị bị tổn thương, một va chạm nhẹ lên da cũng đủ gây cảm giác đau đớn.
+ Vùng dưới đồi là trung khu dưới vỏ cao cấp nhất. Nó điều khiển các chức năng dinh dưỡng, chức năng nội tiết (đặc biệt là sự hoạt động của tuyến yên); điều tiết hành vi dinh dưỡng và sinh dục, điều hoà tim mạch, hô hấp và trạng thái thức, ngủ.
Ngoài ra, vùng dưới đồi còn đảm nhận chức năng điều hoà thân nhiệt. Tất cả các cơ chế điều hoà thân nhiệt như thoát mồ hôi qua da, qua hơi thở, sự co giãn mạch máu ở da…
đều do vùng dưới đồi đảm nhận. Một trong những hiện tượng thể hiện vai trò điều hoà thân nhiệt là hiện tượng rùng mình. Rùng mình là kết quả hoạt động tổng hợp của các nhóm nhân dưới đồi kết hợp với một số nhân dưới vỏ khác.

Chức năng điều tiết hành vi dinh dưỡng và sinh dục cũng là một trong số các chức năng của vùng dưới đồi. Rất nhiều phản xạ có liên quan đến các chức năng phức tạp của cơ thể nhằm thoả mãn các nhu cầu như đói, khát, cũng như các nhu cầu đòi hỏi về mặt tình dục … cũng liên quan đến hoạt động của vùng dưới đồi..


Đại não

a/. Đặc điểm cấu tạo đại não
a.1 Cấu tạo ngoài
Đại não là phần não cùng, được phát triển mạnh nhất, chiếm toàn bộ khối lượng và thể tích não bộ.
Đại não gồm 2 nửa trái, phải đối xứng qua rãnh liên bán cầu với 3 mặt : mặt trên, mặt dưới, mặt trong. Trên bề mặt đại não có các khe, các rãnh ăn sâu vào trong chia bề mặt đại não thành các thuỳ, các hồi não.
Mặt trên có 3 khe là khe Sylvius (khe bên); khe Rolando (khe giữa); khe thẳng góc ngoài (khe đỉnh thẩm), chia mặt ngoài thành 4 thùy: thùy trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy thái dương. Mỗi thùy lại có các rãnh chia các thùy thành các hồi não. Cụ thể là:
- Thùy trán: Có 4 hồi não: hồi não trán lên, HNT1, HNT2, HNT3.
- Thùy đỉnh: Có 2 rãnh chia thành 3 hồi: hồi đỉnh lên; HĐ1 và HĐ2.
- Thùy chẩm: Có 3 hồi: hồi chẩm1, HC2, HC3.
- Thùy thái dương: Có 3 hồi: hồi thái dương1, HTD2, HTD3
Mặt trong có 3 khe: khe dưới trán, khe thẳng góc trong, khe cựa. Ba khe này chia BCĐN thành 5 thùy: thùy vuông, thùy viền, thùy chêm, thùy thái dương.
Mặt dưới có 2 khe là khe Bisa, khe sylvius, chia mặt dưới thành 2 thùy: thùy ổ mắt (ở phía trước) và thùy thái dương - chẩm (ở phía sau).
a.2. Cấu tạo trong​
Bổ dọc đại não, quan sát thấy có 2 phần: phần chất xám và phần chất trắng. Ngoài ra bên trong có não thất bên (gồm não thất I và não thất II)
+ Phần chất xám. Phân bố tập trung ở phần vỏ bán cầu đại não. Phần còn lại là các nhân nền như nhân đuôi, nhân bèo, nhân trước tường và thể hạnh nhân. Trong đó nhân đuôi và nhân bèo là trung khu dưới vỏ cao nhất, điều hòa nhiệt và các chức năng dinh dưỡng khác.
Vỏ bán cầu đại não có 14 – 17 tỉ nơron với hình dạng, kích thước, mật độ và hướng đi khác nhau, làm thành lớp vỏ BCĐN với độ dày mỏng khác nhau, trung bình 2 – 3 mm, gồm 6 lớp nơ ron:
- Lớp bề mặt ngoài: ít nơ ron.
- Lớp hạt ngoài: gồm những nơ ron hình hạt, hình tháp nhỏ.
- Lớp nơ ron hình tháp: gồm các nơ ron hình tháp.
- Lớp hạt trong: gồm các nơ ron hình sao nhỏ.
- Lớp nơ ron hạch: gồm các nơ ron có đột trục dài đi ra tận miền ngoài.
- Lớp nơ ron đa hình: Gồm các nơ ron hình tháp, hình thoi.
Các nơron ở các lớp 1, 2, 3, 4 có nhiệm vụ liên lạc giữa các đường hướng tâm từ các phần dưới của hệ thần kinh lên các vùng khác nhau của vỏ não.
Các nơron ở các lớp 5, 6 có nhiệm vụ dẫn truyền các xung thần kinh theo sợi li tâm đến các nhân ở não và tủy sống.
+ Phần chất trắng: nằm dưới chất xám tạo thành khối dày đặc, bao gồm hệ thống các sợi liên hợp cùng bên, các sợi liên bán cầu, các sợi dẫn truyền li tâm và hướng tâm. Trong đó hệ thống liên bán cầu là lớn nhất, tạo thành thể chai. Phía dưới thể chai có một bó sợi chất trắng khác là tam giác não. Các sợi trong chất trắng có nhiệm vụ khác nhau:
- Sợi liên hợp cùng bên : nối các phần của vỏ cùng một bên bán cầu.
- Các sợi liên bán cầu: Nối hai phần đối xứng của bán cầu đại não, trong đó thể chai là bó sợi lớn nhất.
- Các sợi dẫn truyền li tâm: Là những sợi đi ra khỏi giới hạn của bán cầu đại não, làm nhiệm vụ liên hệ hai chiều giữa vỏ não với các phần dưới của thần kinh trung ương
+ Não thất bên: là 2 khe hẹp nằm trong khối chất trắng của 2 bán cầu đại não gọi là não thất I và não thất II. Nó thông với não thất III của não trung gian, trong chứa đầy chất dịch (dịch não tuỷ)
b/. Chức năng của đại não
Vỏ đại não là trung khu của cảm giác và vận động có ý thức, trung khu của trí nhớ, của trí khôn và khả năng tư duy.
Với 6 lớp nơ ron, phân thành 52 vùng (trung khu) chức năng, mỗi vùng đảm nhận một chức phận nhất định. Các vùng này được phân thành 2 loại vùng: vùng cảm giác và vùng vận động.
+ Vùng cảm giác: tiếp nhận các xung động từ cơ quan thụ cảm của cơ thể, gồm một số vùng quan trọng sau:
- Vùng cảm giác thi giác nằm ở thuỳ chẩm, có nhiệm vụ tiếp nhận xung động từ cơ quan thụ cảm thị giác, cho ta cảm giác ánh sáng và nhìn thấy được vật
- Vùng cảm giác thính giác, nằm ở thuỳ thái dương, có nhiệm vụ tiếp nhận xung động từ cơ quan thụ cảm thính giác, cho ta cảm giác về âm thanh, tiếng động
- Vùng cảm giác khứu giác, nằm ở thuỳ thái dương, có nhiệm vụ tiếp nhận xung động từ cơ quan thụ cảm khứu giác, cho ta cảm giác về mùi.
- Vùng cảm giác vị giác, nằm ở hồi đỉnh lên, có nhiệm vụ tiếp nhận xung động từ cơ quan thụ cảm xúc giác, cho ta cảm giác đau, nóng lạnh, cảm giác bản thể.
+ Vùng vận động bao gồm:
- Vùng vận động tuỳ ý, nằm ở hồi trán lên, chi phối vận động theo ý muốn của nửa thân đôi diện
- Vùng tiền vận động, nằm ở thuỳ trán bên, chi phối vận động không ý muốn (vận động không tuỳ ý)
- Vùng hiểu tiếng nói, nằm ở thuỳ thái dương trái (đối với người thuận tay phải), hoặc nằm ở thuỳ thái dương phải (đối với người thận tay trái). Ngoài ra thuỳ thái dương còn liên quan đến chức năng nhớ và với các giấc mơ
- Vùng hiểu chữ viết, nằm ở thuỳ chẩm
- Vùng vận động nói và vận động viết, nằm ở thuỳ trán lên, giúp ta vận động nói và vận động viết
c/. Các dây thần kinh não
Gồm 12 đôi dây xuất phát từ mặt dưới của bộ não (trừ đôi số 4 xuất phát từ mặt lưng của não giữa). Các dây thần kinh não có 3 loại: dây thần kinh vận động, dây thần kinh cảm giác và dây thần kinh pha.
+ Đôi số I (dây thần kinh cảm giác khứu giác), bắt nguồn từ các nơ ron khứu giác của niêm mạc mũi. Các nhánh trong của nơron khứu giác kéo dài ra tạo thành sợi thần kinh khứu giác. Các sợi này liên kết với nhau rồi chui qua xương sàng để vào xoang sọ.
+ Đôi số II (dây thần kinh cảm giác thị giác), bắt nguồn từ các tế bào hạch của võng mạc. Sợi trục của các nơ ron này tạo thành dây thần kinh thị giác và được coi là bó thị giác. Một phần sợi thần kinh của bó thị giác sẽ bắt chéo nhau để tạo thành chéo thị giác tại não giữa. Sau khi bắt chéo, toàn bộ các sợi thần kinh thị giác sẽ tới thể gối của vùng đồi thị. Một phần sợi thần kinh của bó thị giác kết thúc tại 2 củ não sinh tư để tham gia thực hiện các phạn xạ vận động thị giác
+ Đôi số III (dây thần kinh vận nhãn chung), là một dây pha, có nhân nằm trong não giữa. Các sợi hướng tâm của nó xuất phát từ các cơ quan thụ cảm của mắt. Các sợi li tâm của nó điều tiết hoạt động của cơ nhãn cầu, chuyển động của con ngươi, của các mi mắt.
+ Đôi số IV (dây thần kinh cảm động), là một dây pha. Các sợi li tâm điều tiết vận động cơ cầu mắt. Các sợi hướng tâm cũng xuất phát từ các bộ phận thu cảm của cơ cầu mắt (cơ chéo trên)
+ Đôi số V (dây thần kinh sinh ba hay tam thoa), là một dây pha, có nhiều nhóm nhân nằm từ não giữa tới hành tuỷ. Các sợi vận động của đôi dây thần kinh này bắt nguồn từ nhân vận động nằm trong cầu não. Các sợi cảm giác của đôi dây thần kinh này là rễ của các nơ ron giả đơn cực trong hạch Gaxeri. Từ hạch này sẽ cho ra 3 nhóm sợi thần kinh cơ bản của dây thần kinh tam thoa là: Nhóm sợi thần kinh thuộc nhánh thị giác điều tiết hoạt động cảm giác của nhãn cầu, mi mắt; Nhóm sợi tạo thành thần kinh hàm trên, gồm nhiều nhánh nhỏ, điều tiết cảm giác của răng hàm trên, niêm mạc và vùng da môi trên, da mi dưới, xoang hàm; Nhóm sợi tạo thành thần kinh hàm dưới là một dây pha có sợi vận động và cảm giác điều tiết hoạt động các cơ vòm họng, cơ dưới hàm, cơ dưới lưỡi.
+ Đôi số VI (dây vận nhãn ngoài), là một dây pha, có nhân nằm trong cầu não. Các sợi vận động của dây thần kinh này điều tiết cơ thẳng bên của mắt. Các sợi cảm giác cũng xuất phát từ các bộ phận thụ cảm của cơ này.
+ Đôi số VII (dây thần kinh mặt), là một dây pha, bao gồm sợi cảm giác, sợi vận động và sợi đối giao cảm. Nhân của đôi dây thần kinh số VII có các nhánh cảm giác để điều tiết hoạt động của tuyến nước bọt, đảm bảo cảm giác vị giác cho nửa ngoài của lưỡi; các nhánh vận động chi phối sự hoạt động của các cơ mặt…
+ Đôi số VIII (dây thần kinh cảm giác thính giác), gồm 2 nhánh: nhánh ốc tai và nhánh tiền đình, giúp tiếp nhận cảm giác âm thanh và thăng bằng
+ Đôi số IX (dây thần kinh lưỡi hầu), là một dây pha, gồm các sợi hướng tâm tiếp nhận các thông tin cảm giác từ lưỡi. Các sợi li tâm điều tiết hoạt động cơ trâm - móng, của tuyến mang tai.
+ Đôi số X (dây thần kinh phế vị hay dây thần kinh mê tẩu), là một dây pha, gồm các sợi cảm giác, sợi vận động và sợi đối giao cảm có nhân nằm trong hành tuỷ, có nhiệm vụ điều tiết hoạt động của cơ thanh quản, cơ vòm, thực quản, tim, động mạch chủ, phổi và các tạng trong khoang bụng
+ Đôi số XI (dây thần kinh gai sống cổ), là dây thần kinh vận động, chi phối sự hoạt động của các cơ vùng cổ.
+ Đôi số XII (dây thần kinh hạ thiệt hay thần kinh dưới lưỡi), có nhiệm vụ điều tiết sự vận động cơ lưỡi.


 
 

Tuỷ sống
Cấu tạo của tuỷ sống:
- Cấu tạo ngoài: tuỷ sống có hình trụ dài trung bình 50cm, đường kính 1 cm, nặng 30g. Tuỷ sống nối liền với bộ não có hành tuỷ. Mặt trước của tuỷ sống có rãnh trước, mặt sau có rãnh sau, các rãnh bên là nơi xuất phát rễ trước và rễ sau của dây thần kinh tuỷ.
Rễ trước gồm những sợi thần kinh vận động, rễ sau gồm những dây thần kinh cảm giác. Hai rễ nhập lại và đi ra ngoài ở lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tuỷ. Dây thần kinh tuỷ tách ra thành 2 ngành sau và trước khi đến da và cơ. Từ tuỷ sống có 31 đôi dây thần kinh tuỷ.
- Cấu tạo trong: Cắt ngang tuỷ sống thấy chất xám ở trong có hình chữ H tập hợp thân và tua ngắn của tế bào thần kinh. Chất trắng ở ngoài là những bó sợi thần kinh dẫn truyền xung động thần kinh hướng tâm và ly tâm.
2.4.1.2. Chức năng của tuỷ sống:

- Chất trắng: gồm các bó dây thần kinh hướng tâm dẫn truyền cảm giác từ các cơ quan về trung khu thần kinh và các bó ly tâm dẫn các luồng thần kinh từ trung khu đi tới các cơ quan trả lời.
- Chất xám là trung khu thần kinh của các phản xạ không điều kiện như trung khu vận động, trung khu điều hoà nhịp tim, trung khu điều hoà tiết mồ hôi, trung khu phản xạ đầu gối, trung khu điều khiển cử động của bàng quang và hậu môn, trung khu duy trì tính cường cơ. Xử lí, điều khiển.

 
 

00792

Moderator
Joined
Feb 20, 2009
Messages
1,292
#4
Phản xạ

+ PXKĐK là PX bẩm sinh, được di truyền qua các thế hệ, có ở tất cả các động vật cùng loài, tương đối ổn định trong suốt đời sống cá thể, được thực hiện nhờ cung phản xạ có sẵn từ lúc con vật mới sinh. Vd phản xạ mút (bú) ở các động vật có vú có đủ các tính chất nói trên của PXKĐK. Các PXKĐK có thể rất đơn giản, vd phản xạ chớp mắt khi có vật chuyển động gần mắt. Đồng thời có các PXKĐK rất phức tạp, vd trong phản xạ tự vệ được gây ra bằng kích thích điện mạnh thì cùng với động tác nhằm tránh khỏi kích thích điện còn xuất hiện những biến đổi khác như thở nhanh và mạnh, tim đập nhanh, biến đổi các yếu tố hữu hình trong máu. Có một số PXKĐK liên quan với chức năng vận động, phản xạ sinh dục chỉ xuất hiện sau khi sinh một thời gian dài. Có thể phân các PXKĐK thành các nhóm sau: phản xạ dinh dưỡng, phản xạ tự vệ, phản xạ sinh dục, phản xạ duy trì tư thế và vận động, phản xạ định hướng, phản xạ duy trì tính hằng định của nội môi.
+ PXCĐK là phản ứng của cơ thể được hình thành trong quá trình phát triển cá thể trên cơ sở "kinh nghiệm sống". PXCĐK mang tính cá thể, không được di truyền, không có sẵn cung phản xạ, không ổn định (tùy theo điều kiện sống, phản xạ có thể hình thành, được củng cố hoặc bị mất đi). Các PXCĐK được hình thành trên cơ sở của PXKĐK. Có nhiều cách phân loại PXCĐK, một trong các cách đó là dựa vào đặc điểm của kích thích hay tín hiệu có điều kiện ta có: PXCĐK tự nhiên và PXCĐK nhân tạo. PXCĐK tự nhiên là phản xạ được hình thành với các dấu hiệu/đặc điểm tự nhiên của kích thích không điều kiện, vd mùi vị của thức ăn; mùi, hình dạng, tiếng kêu của động vật. Các kích thích có điều kiện tự nhiên gần gũi với môi trường sinh sống tự nhiên, phù hợp với điều kiện sống của động vật, do đó, các PXCĐK tự nhiên dễ thành lập với các kích thích có điều kiện tự nhiên và rất bền vững. Một lần nào đó chó được ăn thịt, sau đó ngửi thấy mùi thịt là ở chó xuất hiện ngay phản xạ tiết nước bọt. PXCĐK nhân tạo là phản xạ được thành lập với các kích thích hay tín hiệu có điều kiện nhân tạo (ánh sáng bóng điện, tiếng chuông...) phối hợp với tác dụng của kích thích không điều kiện, vd thức ăn. Ví dụ kinh điển về phản xạ này là phản xạ tiết nước bọt có điều kiện ở chó được thành lập trong phòng thí nghiệm của Pavlov.
- Để thành lập PXCĐK, vd phản xạ dinh dưỡng có điều kiện, cần các điều kiện sau: 1) tác dụng của tín hiệu có điều kiện (không liên quan với thức ăn) được bắt đầu khoảng 2-3 giây trước tác dụng của kích thích không điều kiện (thức ăn), 2) lặp lại tác dụng của kích thích có điều kiện và không điều kiện theo trình tự nói trên. Điều kiện quan trọng để hình thành PXCĐK là "mở đường" liên hệ giữa hai cứ điểm hưng phấn được phát sinh dưới tác dụng của các tín hiệu có điều kiện và không điều kiện. Cơ chế "mở đường" trong quá trình thành lập PXCĐK giống như cơ chế hình thành phản ứng ưu thế: trung khu hưng phấn mạnh hơn có khả năng ức chế và lôi cuốn hưng phấn từ trung khu hưng phấn yếu hơn về phía nó, do đó mở ra con đường nối liền hai trung khu này.
_ Các PXCĐK có ý nghĩa sinh học rất lớn. Nhờ phối hợp với các PXKĐK mà các kích thích trước đó không liên quan với hoạt động sống đã trở thành tín hiệu báo trước những gì sắp xảy ra nên các động vật và con người kịp thời chuẩn bị để có những đáp ứng cần thiết có lợi cho cuộc sống.(y)
 

trung197

New member
Joined
Sep 21, 2010
Messages
3
#5
e rất cám ơn mọi người nhưng tài liệu hơi dài, e cần tài liệu ngắn hơn để dễ thuộc mà thời gian làm bài cũng rất ít có 45 phút thôi ...............
 
Joined
Sep 20, 2010
Messages
1
#9
Spirulina algae

:rose:Xin chào các bác em đang là sv năm 3 .em đang chuẩn bị phải làm đề tài tốt nghiệp rồi.Em có đọc trên báo thấy người Nhật trồng tảo spirulina để sản xuất thực phẩm chức năng vì thế mà em chọn đề tài nuôi tảo spirulina để làm đề tài .Nhưng khi em lên mạng tìm toàn là tin tức ,không có sách về nuôi tảo .Còn ở các trang web nước ngoài toàn là sách mua phải tốn tiền không à.Các bác có sách nào về nuôi tảo giúp em với.Hay các bác nào có acount ở các trang web thì dowload dùm em với.Em cảm ơn nhiều(y)
 

00792

Moderator
Joined
Feb 20, 2009
Messages
1,292
#10
:rose:Xin chào các bác em đang là sv năm 3 .em đang chuẩn bị phải làm đề tài tốt nghiệp rồi.Em có đọc trên báo thấy người Nhật trồng tảo spirulina để sản xuất thực phẩm chức năng vì thế mà em chọn đề tài nuôi tảo spirulina để làm đề tài .Nhưng khi em lên mạng tìm toàn là tin tức ,không có sách về nuôi tảo .Còn ở các trang web nước ngoài toàn là sách mua phải tốn tiền không à.Các bác có sách nào về nuôi tảo giúp em với.Hay các bác nào có acount ở các trang web thì dowload dùm em với.Em cảm ơn nhiều(y)
M có account ở Ebooks nhưng có lẽ m sẽ gửi cho m ở tuần sau đc k? Cuốn sách Về nuôi trồng này đúng về đề tài bạn cần đóhttp://tailieu.vn/xem-tai-lieu/ki-thuat-trong-tao-spirulina.267864.html
 
Joined
May 14, 2010
Messages
162
#11
bạn ơi,xin đừng chén ngang,nếu bạn muốn hỏi thì nên dẫn link ra tại bạn hỏi tảo mà đây là topic của em này hỏi về sinh học trung học
 
Top