What's new

Hiểu đúng về độ từ TO BE và thì trong tiếng Anh

huyenanhvu1

Member
#1
Động từ to be là một dạng động từ cơ bản nhất trong tiếng Anh. Cũng vậy Thì trong Tiếng anh cũng là dạng ngữ pháp cơ bản ai cũng phải nắm. Tuy nhiên để hiểu rõ chúng như thế nào không phải ai cũng biết. Cùng tìm hiểu về động từ To Be trong bài viết sau nhé.
Chức năng của Động từ To Be trong tiếng Anh
Rất đơn giản, Động từ To Be dùng để nối chủ ngữ phía trước nó với phần mô tả chủ ngữ theo sau. Nói cách khác, khi bạn muốn mô tả chủ ngữ thì hãy nghĩ ngay đến BE, đại loại như những câu sau:
“Cô ấy đẹp.”
→ “đẹp” mô tả “cô ấy”, cho nên dùng BE ở đây là thích hợp.
Câu tiếng Anh sẽ có dạng: She [be] beautiful.
“Anh ấy là sinh viên.”
→ “sinh viên” rõ ràng mô tả “anh ấy”, cho nên dùng BE ở đây là thích hợp. BE chính là chữ “là”.
Câu tiếng Anh sẽ có dạng: He [be] a student.
“Tôi 20 tuổi.”
→ “20 tuổi” mô tả “tôi”, cho nên dùng BE ở đây là thích hợp.
Câu tiếng Anh sẽ có dạng: I [be] twenty.
“Họ đang ở siêu thị.”
→ “ở siêu thị” mô tả “họ”, cho nên dùng BE ở đây là thích hợp.
Câu tiếng Anh sẽ có dạng: They [be] at the supermarket.
Chú ý ở đây mình để động từ To BE nằm trong ngoặc vuông là muốn nhắc bạn rằng BE là dạng nguyên mẫu (dạng từ điển) nên ở các câu trên ta phải dùng dạng BE đúng ngữ pháp đối với từng trường hợp. Vậy các dạng của chúng như thế nào? Cùng theo dõi tiếp nhé.
Các dạng của Động từ TO BE
To be có 3 dạng: am, is are, dùng như thế nào thì phụ thuộc vào chủ ngữ của nó.
Nếu chủ ngữ là “tôi”, dạng của BE sẽ là am.
I [be] → I am (viết tắt I’m)
Nếu chủ ngữ là “bạn” hoặc 2 người trở lên, dạng của BE sẽ là are.
You [be] → You are (viết tắt You’re)
We [be] → We are (viết tắt We’re)
They [be] → They are (viết tắt They’re)
My parents [be] → My parents are
Both of you [be] → Both of you are
All of us [be] → All of us are
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít: 1 người thứ ba (tức là ngoài tôi và bạn) hoặc 1 vật/con vật hoặc bất định (someone, something, nothing, v.v.) thì dạng của BE sẽ là is:
He [be] → He is (viết tắt He’s)
She [be] → She is (viết tắt She’s)
It [be] → It is (viết tắt It’s)
My father [be] → My father is
His dog [be] → His dog is
Your name [be] → Your name is
Somebody [be] → Somebody is
Nothing [be] → Nothing is
Everything [be] → Everything is
Sử dụng đúng động từ to be
Sử dụng động từ to be ở dạng khẳng định
  • She’s beautiful. = Cô ấy đẹp
  • He’s a student. = Anh ấy là sinh viên
  • I’m twenty. = Tôi 20 tuổi
  • They’re at the supermarket. = Họ đang ở siêu thị
Sử dụng động từ to be ở dạng phủ định
Để phủ định các câu ở trên ta thêm trạng từ NOT vào sau BE:
  • She’s not beautiful. (hoặc có thể viết She isn’t beautiful.) = cô ấy không đẹp
  • He’s not a student. (hoặc He isn’t a student.)
  • I’m not twenty.
  • They’re not at the supermarket. (hoặc They aren’t at the supermarket.)
Lưu ý: is not sẽ được viết tắt là isn’t, còn are not sẽ được viết tắt là aren’t riêng am not: không có dạng viết tắt
Sử dụng động từ to be ở dạng câu hỏi
Để biến thành câu hỏi, đưa BE ra đầu câu. Chú ý lên giọng cuối câu vì đây là câu hỏi mà câu trả lời sẽ là Có / Không.
  • Is she beautiful? (= “Cô ấy có đẹp không?”)
  • Is he a student?
  • Am I twenty? (tự hỏi câu này có vẻ giống tự kỉ)
  • Are they at the supermarket?
Câu trả lời ngắn gọn cho những câu trên:
  • Yes, she is. (hoặc No, she isn’t.)
  • Yes, he is. (hoặc No, he isn’t.)
  • Yes, I am. (hoặc No, I’m not.)
  • Yes, they are. (hoặc No, they aren’t.)
Đến đây cơ bản các bạn đã biết động từ to be là gì và cách sử dụng cơ bản của nó rồi. Ở đây không nhất thiết bạn phải học thuộc danh sách trên. Bạn cứ luyện tập nhiều thì tự nhiên nói “We is” sẽ nghe không ổn ngay.
Hoặc bạn tra cách đọc các dạng của BE, kể cả các dạng viết tắt và phủ định trong từ điển Oxford. Đây là lúc để bạn xem lại bài viết về Danh từ, Đại từ, và Định từ. Trong những bài này cũng đã tả chi tiết cách sử dụng cụ thể rồi.
Lưu ý nếu dùng động từ thường thì không dùng BE: I eat breakfast every day. Ở đây, “ăn sáng mỗi ngày” không mô tả chủ ngữ “tôi” nên không dùng BE.
Hiểu đúng về thì trong tiếng Anh
Trong tiếng Việt, để diễn tả ngữ cảnh thời gian, ta dùng thêm từ như “đã” (quá khứ), “đang” (hiện tại), “sẽ”, “sắp” (tương lai) hoặc các từ ngữ chỉ thời gian (“Hôm qua tôi đi học. Bây giờ tôi đang học. Ngày mai tôi nghỉ học.”), hoặc thậm chí không cần dùng từ gì thêm khi ngữ cảnh đã rõ.
Trong tiếng Anh, ngữ cảnh thời gian được thể hiện trên động từ và những cách biến đổi trên động từ để phản ánh ngữ cảnh thời gian gọi là thì. Tiếng Anh có 12 thì, tương ứng với 12 cách diễn tả ngữ cảnh thời gian. Bạn chỉ cần nắm rõ cách dùng chủ đạo của các thì là đã có thể tự tin sử dụng. Không cần nhớ quá chi li như những gì thường viết trong các sách ngữ pháp về cách dùng thì.
Nhận thức được về thì, bạn hãy nhớ: Khi đọc một câu, bạn phải xem động từ ở dạng nào để hiểu đúng khung cảnh thời gian. Không hiếm chuyện tác giả đang kể chuyện ở thời điểm này lại lùi về đột ngột một thời điểm trước đó mà chỉ thay đổi dạng của động từ.
Khi viết một câu, bạn phải tự hỏi khung cảnh của câu sắp viết là gì (hiện tại? tương lai? quá khứ?) và biến đổi động từ cho thích hợp. Từ từ rồi bạn sẽ thấy dùng thì rất đơn giản.
Tham khảo thêm các bài viết về ngữ pháp khác tại wiki tiếng Anh nhé
 

Facebook

Top