Chọn lọc tự nhiên

#1
Giúp mình câu này với có giải thích nữa nghen !

Chọn lọc tự nhiên tác động như thế nào vào sinh vật ?
A)Tác động trực tiếp vào kiểu hình
B)Tác động trực tiếp vào kiểu gen
C)Tác động trực tiếp vào các alen
D)Tác động nhanh với gen lặn và chậm với gen trội
 
Câu b. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng, nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Chọn lọc tự nhiên tác động tới kiểu gen thông qua kiểu hình. Chọn lọc tự nhiên không tác động riêng rẽ với các gen (đôi khi được hiểu là alen) mà tác động vào toàn bộ gen trong kiểu gen. Tác động nhanh hay chậm tùy điều kiện môi trường. Lưu ý quần thể xem xét là quần thể theo nghĩa tiến hóa, quần thể các gen, các cá thể trong quần thể cùng chia xẻ vốn gen chung. Do đó không có chuyện tác động trực tiếp vào kiểu hình mà tác động gián tiếp tới kiểu hình thông qua kiểu gen theo phương thức gen--->tính trạng---->kiểu hình.
 
Không đơn giản mà Thắng phải đưa câu này lên diễn đàn. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp thì phải dựa vào kiểu hình của cơ thể. Kiểu hình phù hợp sẽ được CLTN giữ lại và sinh vật mới tồn tại và PT được. Còn những kiểu hình thường biến thì dần dần sẽ bị đào thải qua nhiều thế hệ bình thường. Nếu về bản chất khi nhìn thì đúng là ý B. Câu A là gây nhiễu tuy nhiên nó lại có tính đúng rất cao. Còn chuyện quần thể là điwn vị cơ bản trong tiến háo thì khỏi bàn rồi ...
 
Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình và chọn lọc kiểu gen. Đáp án là câu a) vì dù có thể nói tác động lên kiểu gen là bản chất nhưng ở đây các phương án đưa ra đều là tác động ?trực tiếp.
 
Lưu ý quần thể xem xét là quần thể theo nghĩa tiến hóa, quần thể các gen, các cá thể trong quần thể cùng chia xẻ vốn gen chung.

Trong tiến hóa việc xem xét kiểu hình rất bất lợi, các nhà sinh học qui ước quần thể theo tiến hóa là quần thể các gen, quần thể theo tiến hóa chỉ toàn gen là gen, lấy đâu ra KH mà tác động trực tiếp. KG qui định KH nên mới nói CLTN tác động gián tiếp lên KH.
 
Natural selection is the evolutionary process by which favorable traits that are heritable become more common in successive generations of a population of reproducing organisms, and unfavorable traits that are heritable become less common. Natural selection acts on the phenotype, or the observable characteristics of an organism, such that individuals with favorable phenotypes are more likely to survive and reproduce than those with less favorable phenotypes. If these phenotypes have a genetic basis, then the genotype associated with the favorable phenotype will increase in frequency in the next generation. Over time, this process can result in adaptations that specialize organisms for particular ecological niches and may eventually result in the emergence of new species.
(Trích Wikipedia).
 
http://en.wikipedia.org/wiki/Natural_selection

- act là hành động, hành động của chọn lọc tự nhiên; affect là tác động, gây ảnh hưởng đối tới sự vật sự việc nào đó. Hoạt động của chọn lọc tự nhiên là qui định chiều hướng nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen, hoạt động dựa trên kiểu hình thực chất nhằm phân hóa khả năng sinh sản. Tác giả bài viết trên wiki cũng đề cập là hoạt động, tác giả đâu có viết là tác động (affect), hơn nữa tác giả cũng không đề cập tới vấn đề trực tiếp/ gián tiếp.
 
Đến bây giờ thì vẫn chưa rõ ràng là a hay b.
Nếu như tác động trực tiếp lên kiểu hình thì CLTN sẽ làm thay đổi kiểu hình sinh vật 1 cách trực tiếp nhưng chọn lọc tự nhiên đâu có thay đổi kiểu hình sinh vật mà là ngọai cảnh làm thay đổi. Vậy chọn lọc tự nhiên có phải là ngọai cảnh ?
Nếu như tác động trực tiếp vào kiểu gen thì CLTN sẽ làm thay đổi kiểu gen sinh vật 1 cách trực tiếp điều này ta thấy chỉ có đột biến do các tác nhân.
CLTN chỉ lọai bỏ các kiểu hình xấu ứng với các kiểu gen xấu vậy khi lọai bỏ kiểu hình xấu và kiểu gen xấu thì cái nào trước cái nào là trực tiếp. Trong SGK có viết chọn lọc kiểu hình wa nhiều thế hệ sẽ dẫn đến chọn lọc kiểu gen vậy chọn lọc kiểu hình là trực tiếp còn kiểu gen là gián tiếp (phải qua vài thế hệ)
Mình phân tích như vậy cũng vì chưa biết là đáp án a hay b. Mong các bạn anh chị cho ý kiến thêm ạ. Đây là 1 câu trong đề thi HK2 của trường mình.
À nhân đây cũng nói thêm là diễn đàn sinh học việt nam khó vô wá nên tới bữa nay mình mới pót bài được
 
Hic, ở đây không phải là "act" mà là "act on". "Act on" có nghĩa là tác động/ảnh hưởng. Vậy nguyên văn cả câu đấy dịch ra là:
"Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu hình hay những đặc tính quan sát được của sinh vật, những cá thể có kiểu hình thuận lợi (thích nghi) sẽ có khả năng sinh tồn cao hơn những cá thể kém thích nghi. Nếu các kiểu hình dựa trên 1 cơ sở di truyền(kiểu gen) thì thành phần kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi sẽ tăng trong thế hệ tiếp theo."

Như vậy, chọn lọc tự nhiên trước hết là chọn lọc kiểu hình vì rõ ràng chỉ có những đặc tính biểu hiện ra ngoài (quan sát được) thì mới tương tác với ngoại cảnh --> bị ngoại cảnh tác động trực tiếp. ?Sau đó mới tác động lên thành phần kiểu gen chứ cũng không phải là kiểu gen như phương án b.
 
Cô em nói là đáp án a đúng . Anh có thể cho biết nguồn câu này không ?
Như vậy là đề sai khi viết là kiểu gen và trực tiếp ?
 
Tối qua viết lan man ngặt diễn đàn gặp sự cố nên không xóa được. Hôm nay post bài trả lời em.
Đúng là câu a nếu câu này là câu gốc. Trích  Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên...
a. ...toàn bộ  hệ gen
b. ...Kiểu hình
c. ...thành phần kiểu gen
d. ...alen
(đề thi QG 2004) Đáp án là b kiểu hình

Vấn đề ở chỗ cải biến nguyên văn toàn bộ hệ gen hay thành phần kiểu gen thành kiểu gen. Em nói đúng đó. Phân tích trường hợp cải biến toàn bộ hệ gen thành kiểu gen
Hệ gen (genome), kiểu gen (genotype). Hai thuật ngữ này khác nhau. Nó khác nhau thế nào.
genome The totality of genetic information belonging to a cell or an organism; in particular, the DNA that carries this information.
hệ gen: toàn bộ thông tin di truyền liên quan với một tế bào hay một cơ thể; nói riêng DNA là chất mang thông tin này.
genotype Genetic constitution of an individual cell or organism.
kiểu gen: yếu tố di truyền chứa đựng trong  tế bào cá  biệt hay cơ thể

genome the whole of genetic information of an organism. It is contained as DNA in eukaryotes and prokaryotes and as either DNA or RNA in virus. A given organism has only one genome regardless of whether organism is happloid, diploid, and polyploid. The term was originally use to denote happloid set of chromosomes in eukaryote organism --- genomic adj

genotype 1 the total genetic constitution of organism. It comprises the genetic information carries both inthe chromosome and extrachromosomally. Compare phenotype ---gentypic adj

hệ gen toàn bộ thông tin di truyền của một cơ thể. Trong khi hệ gen chứa DNA ở eukaryote và prokaryote thì hệ gen lại chứa DNA hay RNA ở virus.  một cơ thể chỉ chứa một hệ gen bất chấp nếu cơ thể khi đó là đơn bội, lưỡng bội,  và đa bội. Thuật ngữ này về nguồn gốc để biểu thị bộ NST lưỡng bội ở cơ thể nhân chuẩn. Tính từ là genomic

kiểu gen toàn bộ thông tin di truyền tạo nên cơ thể. Kiểu gen bao gồm thông tin di truyền chứa đựng cả trên NST lẫn ngoài NST. Từ đối lập KH (pheontype)- tính từ là gentypic

phenotype 1 the totality of the observable functional and structural characteristics of an organism as determined by interaction of the genotype of the organism which the environment in which it exists 2 any particular characteristic or set of characteristics of an organism so determined 3 a group of organisms exhibiting the same set of such characteristics  Compare genotype  ----phenotypic adj

phenotype The observable character of a cell or an organism
Kiểu hình 1 toàn bộ cấu trúc và chức năng quan sát được của một cơ thể khi đã xác định được mối tương tác giữa kiểu gen của cơ thể và môi trường cơ thể đó tồn tại. 2 bất kì tính trạng riêng biệt nào hoặc tập hợp các tính trạng của cơ thể vì thế xác định kiểu hình 3 một nhóm các cơ thể biểu hiện cùng một tập hợp tính trạng. Từ đối lập là kiểu gen --- tính từ là phenotypic

Molecular Biology of the Cell
Fourth Edition

Bruce Alberts, Alexander Johnson, Julian Lewis, Martin Raff, Keith Roberts, Peter Walter

28/02/2002



Oxford Dictionary of Biochemistry and Molecular Biology
Author:  Smith, A. D.; Datta, S. P.; Bender, David A.  
Publication:  New York Oxford University Press (UK), 2000.
 
câu này làm theo mẹo là 3 ý a, c, d (đề QG 2004) thuộc về  "gen", câu b không thuộc về "gen". Như Long phân tích, kiểu gen biểu hiện ra kiểu hình chọn lọc mới tác dụng được. Mỗi cơ thể chỉ có một hệ gen (số ít); do đó toàn bộ hệ gen (số nhiều) là sai. kiểu hình hiểu theo nghĩa thứ hai thì không nhất thiết nó phải biểu hiện ra bên ngoài như Long nói, vậy trường hợp này tác động trực tiếp vào KH hay KG ?  Thành phần Kiểu gen, nói cách khác kiểu gen hiểu theo nghĩa rộng, từ đó thành phần kiểu gen chính là kiểu gen hiểu theo nghĩa hẹp (KG= gen "thành phần" quan tâm nghiên cứu).

Xém chút quên, Long dịch thiếu khả năng sinh tồn và khả năng sinh sản. Có lẽ mấy câu hỏi này trước, tới câu hệ gen-khả năng sinh sản- đa bội sau vậy.
 
Di truyền tiến hóa - Những quan niệm mấu chốt

Tiến hóa bao gồm biến dị di truyền liên tục của cơ thể trong một dòng gen của thế hệ gốc (phyletic evolution) và quá trình phân hóa giữa những dòng gen khác nhau của thế hệ gốc để hình thành các loài khác nhau (diversification)./Như vậy, khi xem xét một vấn đề trong tiến hóa ta chỉ kể tới loại biến dị di truyền được, bao gồm biến dị tổ hợp và đột biến không xét tới biến đổi của kiểu hình (thường biến). Tác động của chọn lọc tự nhiên nhằm làm phân hóa dòng gen của thế hệ gốc.

Cơ chế tiến hóa theo Darwin dựa trên ba nguyên tắc: (1) các cơ thể bên trong một loài khác nhau, (2)biến đổi di truyền được, (3)những kiểu phân hóa khác nhau để lại số lượng con cháu khác nhau trong các đời sau.  Cả sự biến đổi sinh học lẫn sự đa dạng (diversification) là kết quả từ mối tương tác giữa động lực trực tiếp chọn lọc tự nhiên và những sự kiện ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên là quá trình tái tạo sai khác của những kiểu gen khác nhau mà dẫn tới một kết quả sai khác về các tính trạng sinh lý, hình thái và tập tính của các kiểu gen khác nhau. /Như vậy, để làm phân hóa dòng gen của thế hệ gốc, cần có một quá trình "sao chép lại" biến dị di truyền liên tục. Quá trình đó phải tác động trực tiếp vào các kiểu gen khác nhau, giả dụ tác động trực tiếp vào kiểu hình đã vi phạm nguyên tắc (2), bởi lẽ kiểu hình bao gồm cả biến dị di truyền được và biến dị không di truyền được (thường biến).


Những tác động ngẫu nhiên bao gồm các giao tử cùng loại mỗi thế hệ trong những quần thể giới hạn và tính xảy ra ngẫu nhiên của đột biến. Kết quả của những yếu tố ngẫu nhiên trong tiến hóa được cho rằng có cùng động lực với CLTN nhưng không dẫn đường tới  cùng một kết quả tiến hóa mà kết quả là những dòng phụ thuộc thế hệ gốc./ Như vậy, yếu tố ngẫu nhiên của ngoại cảnh cùng động lực nhưng không cùng kết quả với CLTN.

Các thuyết tiến hóa là khả thi vì đòi hỏi cả quá trình tái bản và biệt hóa kèm theo của DNA đã hiện diện trong các loài hoặc bằng cách tải DNA lạ vào loài khác để tạo ra DNA mới./ Như vậy, thuyết tiến hóa chỉ đúng nếu CLTN tác động vào DNA sao chép và biệt hóa gen đã có; truyền  gen lạ vào một loài để tạo DNA mới là bằng chứng thuyết phục rằng CLTN tác động trực tiếp vào kiểu gen, bởi gen lạ đó có thể nằm ngoài tế bào chất không phải trên NST như định nghĩa hệ gen.

Tài liệu tham khảo
An Introduction to Genetic Analysis



Anthony J.F. Griffiths
University of British Columbia

Jeffrey H. Miller
University of California, Los Angeles

David T. Suzuki
University of British Columbia

Richard C. Lewontin
Harvard University

William M. Gelbart
Harvard University


Book Production

Nicole Folchetti Acquistions Editor

Randi Rossignol Development Editor

Mary Louise Byrd Project Editor

Cambraia (Magalhaes) Fernandes Cover and Text Design

Lou Capaldo Illustration Coordinator

Hudson River Studio Illustrations

Jennifer MacMillan Photo Researcher

Susan Wein Production Coordinator

Charles Van Wagner New Media and Supplements Editor

Progressive Information Technologies Composition

Von Hoffman Press Manufacturing

John Britch Marketing Director



Seventh Edition W. H. FREEMAN ,
New York ISBN 0-7167-3520-2 2000 . 1996 . 1993 . 1989 . 1986 . 1981 . 1976 . by W. H. Freeman and Company Library of Congress Cataloging-in-Publication Data An introduction to genetic analysis/Anthony J. F. Griffiths . . . [etal.].7th ed. p. cm. Includes bibliographical references and index.1. Genetics. I. Griffiths, Anthony J. F. QH430.I62 1999 576.5dc21 99-43254 CIP

http://www.ncbi.nlm.nih.gov/entrez/query.fcgi?cmd=Search&db=books&doptcmdl=GenBookHL&term=natural+selection+AND+iga[book]+AND+101646[uid]&rid=iga.chapter.4088
 
Hic, sao phải phức tạp vậy ?:o

Ừm, mình dịch thiếu khả năng sinh sản (tại lúc đó dịch lại theo lời văn của mình nên ít để ý đến bản gốc).
 
Hức, tiến hóa bị coi là "triết học của sinh học", cho tới tận lúc mình nói nhiều người vẫn công kích thuyết tiến hóa, thậm chí nhiều trường ở Anh, Mỹ còn cấm dạy tiến hóa ! Thảo luận mệt quá.
 
Sao lại nói là đề sai được, nếu có sai thì chỉ có thể là đáp án sai (Có thể do người chấm hoặc do lỗi in khi xuất bản sách). Câu hỏi rất rõ ràng và cũng không phức tạp như Hiển nói đâu. Đôi khi cẩn thận, cứ nghĩ là có bẫy thực ra lại chẳng có bẫy nào cả.
 

Khackhiempk

Member
theo mình CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, thông qua đó làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
mình nghĩ các bạn đã phức tạp hóa vấn đề lên rồi:botay:
 

Khackhiempk

Member
cho mình hỏi:
vai trò của phân li tính trạng trong CLTN là gì:
A. hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B. hình thành các loài sinh vật từ một nguồn gốc chung.
C. hình thành các đơn vị phân loại dưới loài.
D. hình thành các giống vật nuôi, cây trồng mới.
:rose:
 

Facebook

Top